Holy Verses
Kíkọ́ Ẹ̀kọ́ Bíbélì: Ẹlẹ́rìí Mèsáyà àti Ìrètí Ìgbàlà
Àwọn kókó Bíbélì520 words

Kíkọ́ Ẹ̀kọ́ Bíbélì: Ẹlẹ́rìí Mèsáyà àti Ìrètí Ìgbàlà

Lati ọrọ ìlérí pẹ̀lú Ábárahám sí ọba Dàvìd, àkíyèsí Ẹlẹ́rìí ìrora, àti ìtẹ́wọ́gbà ‘Kristi’ nínú Ùtá Tuntun. Bawo ni àwọn ojúewé àkòrí ń kó ‘Mèsáyà / Jésù’ pọ̀ pẹ̀lú àtẹ́yẹ̀ ìtàn.

Từ Messiah (tiếng Hebrew Mashiach — Đấng được xức dầu) đến tiếng Hy Lạp Christos (Đấng Kitô), Kinh Thánh kể một đường chỉ hy vọng: Thiên Chúa không bỏ thế giới mà hứa Đấng cứu độ qua dòng tộc và qua sự trung gian của Israel. Bible Gateway có nhiều mục về Jesus / Messiah; BibleProject thường đặt Messiah trong chủ đề Vương quốcCon Người. Phương pháp học: liệt kê các tiêu chí tiên tri (dòng tộc Giu-đa, vương quyền, sự chịu đau, phục vụ muôn dân), rồi đọt Phúc âm xem Đức Giê-su ứng nghiệm và làm đầy thế nào — tránh ép buộc máy móc từng chi tiết vụn.

Ngôi sao trên đường chân trời — hy vọng Messiah
Hy vọng Messiah là ánh sáng hướng về sự công bằng và hòa giải cuối cùng của Thiên Chúa.

Cựu Ước: vương, tôi tớ, và ngày của Đức Chúa

Các lời hứa với Áp-ra-hamĐa-vít gợi một vị cứu tinh vương quyền. Tiên tri Isaia mô tả Tôi Tớ Yahweh chịu đau để mang lại công bình. Đọt song song các đoạn vương quốc (ví dụ Tv 2, Tv 110) với các đoạn về người nghèo khổ được Thiên Chúa bênh vực — Messiah trong Kinh Thánh thường kết hợp uy quyền và phục vụ.

Lati Messiah (èdè Héber Mashiach — Ẹni tí a yọ̀n) sí èdè Gẹẹsi Christos (Ẹni Kristi), Ìwé Mímọ́ sọ ìtàn kan ti ìrètí: Ọlọ́run kò fi ayé sílẹ̀, ṣùgbọ́n ó ṣe ìlérí Ẹni tó gbà wa là nípasẹ̀ ìdílé àti nípasẹ̀ ìjìnlẹ̀ ti Ísraẹli.

— Isaia 9:5a (tham khảo bản dịch)

Tân Ước: Đức Giê-su, Con Người, và vương quốc đã đến

Phúc âm ghi lại lời tuyên xưng Đấng Kitô và cách Đức Giê-su tái định nghĩa vương quyền qua thập giá và phục sinh. Thư Tông Đồ mở hy vọng cho muôn dân — lời hứa Áp-ra-ham được làm tròn. Chủ đề Messiah không kết thúc ở thế kỷ I: Khải Huyền dùng ngôn ngữ vương quyền để mô tả chiến thắng cuối cùng của Chiên và sự làm mới vũ trụ.

Ìwé Mímọ́ Tó Ń Bọ: Jesu, Ẹni Ọmọ ènìyàn, àti ìjọba tó ti dé Ìhìn Rere kọ́ ìtàn ìfihàn Ẹni Kristi àti bí Jesu ṣe tún ṣe àlàyé ìjọba nípasẹ̀ àkọ́kọ́ àti ìjìnlẹ̀.

— Máàrkù 14:62 (tham khảo)
Con đường lên đồi lúc bình minh — lên Jerusalem
Con đường Messiah đi qua Jerusalem: phục vụ, đau khổ, và vinh quang phục sinh.

Hy vọng cho hôm nay

Học chủ đề Messiah giúp Kitô hữu không thu hẹp đức tin thành đạo đức cá nhân mà thấy mình trong câu chuyện lớn của Thiên Chúa với thế giới. Thực hành: loan báo Tin Mừng bằng lời nói và việc làm công bằng; cầu nguyện “Maranatha” — xin Chúa đến hoàn tất vương quốc.

Bài tập

Ìdánwò Ka Lúka 4:16–30 àti Lúka 24:13–35: kọ àwọn ẹsẹ̀ Ìwé Mímọ́ tí Jesu ṣe àlàyé nípa Messiah.

Tóm tắt

  • Messiah = Đấng được xức dầu; hy vọng vương quyền và cứu độ.
  • Ìwé Mímọ́ Tó Kò: ìlérí, ọba, Ẹrú tó jìyà.
  • Ìwé Mímọ́ Tó Ń Bọ: Jesu Kristi; ìjọba nípasẹ̀ àkọ́kọ́ àti ìjìnlẹ̀.
  • Ìrètí ikẹhin: ìmúpadà; gbé ìgbàgbọ́ rẹ̀ gidi lónìí.

Awon aba alatilẹyin

Awon ọja to ba akori yi mu

Diẹ ninu awọn aba ti a yan daradara fun kika, adura, ati ẹkọ gẹgẹ bi koko-ọrọ ti o n wo bayii.

Diẹ ninu awọn ọna asopọ ni isalẹ jẹ affiliate links. Ti o ba ra nipasẹ wọn, Holy Verses le gba komisọn kekere lai fi owo kun un fun ọ.

Ẹ̀ka ìbéèrè & ìdáhùn

Ṣé Mèsáyà àti ‘Kristi’ yàtọ̀?
Èrò kan náà ni Mèsáyà jẹ́ Hébérù, Kírísítì sì jẹ́ Gíríìkì — àwọn méjèèjì túmọ̀ sí ‘Ẹni Àmì Òróró’.
Kí nìdí tí àwọn Júù ìgbà ayé kò fi gba Jésù gbọ́?
Awọn idi itan ati ẹkọ ẹkọ jẹ idiju: awọn ireti ti ijọba iṣelu, awọn itumọ oriṣiriṣi ti Bibeli, ati iṣẹlẹ ti agbelebu. Ifọrọwanilẹnuwo ẹsin nilo lati bọwọ ati kọ ẹkọ lati ọdọ ara wa.
Iwe wo ni MO yẹ ki n kọkọ ka?
Isaiah 40–55, Sm 22, Máàkù Mímọ́ tàbí Luku, Róòmù 1:1–4 àti 15:8–12.